Vô kinh – dấu hiệu bệnh vô sinh

Vô kinh - dấu hiệu vô sinh

Vô kinh – dấu hiệu vô sinh

I. Đại cương

Vô kinh là một triệu chứng của vô sinh.

Vô kinh là tình trạng bệnh không thấy hiện tượng kinh nguyệt khi đến tuổi dậy thì (vô kinh nguyên phát) hoặc vắng kinh quá 3 tháng ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều, quá 6 tháng ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều (vô kinh thứ phát)

Mặt trong thành tử cung có một lớp niêm mạc bao phủ, được gọi là nội mạc tử cung. Bạn gái khi đến tuổi dậy thì, hàng tháng, dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ, nội mạc tử cung phát triển dày lên để sẵn sàng nhận trứng thụ tinh làm tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn gọi là hành kinh. Khoảng thời gian giữa ngày chảy máu đầu tiên của chu kì kinh nguyệt này với ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ kế tiếp gọi là một chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường dài khoảng 28 ± 7 ngày. Đa số phụ nữ có những chu kỳ chênh lệch nhau vài ngày, có những lúc dao động đến một tuần, nửa tháng. Một số người đặc biệt có chu kì 3 tháng, 6 tháng hoặc một năm

Bệnh không bao gồm các trường hợp: tuổi dậy thì chu kỳ kinh chưa đều, mãn kinh, có thai, cho con bú và các trường hợp vô kinh giả như: cổ tử cung bị bít kín, không có âm đạo, màng trinh không có lỗ thủng như bình thường … làm máu kinh bị ứ đọng không ra được ngoài.

Nguyên nhân của vô kinh nguyên phát là do bạn bị rối loạn hormone sinh dục nữ, cơ thể không có những biểu hiện nữ tính: ngực không phát triển, không có lông mọc vùng kín… biểu hiện của buồng trứng không hoạt động. Có thể là hậu quả của teo dính buồng trứng bẩm sinh, teo tuyến yên bẩm sinh. Ngoài ra còn có nguyên nhân từ bệnh rối loạn di truyền (tinh hoàn nữ tính hóa, hội chứng thượng thận sinh dục, hội chứng turner) và di bất thường đường sinh dục (teo âm đạo, teo tử cung,…)

Có rất nhiều nguyên nhân gây vô kinh thứ phát: Lao nội mạc tử cung, xảy ra sau lao phổi, cắt bỏ hai buồng trứng, u buồng trứng, u tuyến yên, cường tuyến giáp, thiểu năng tuyến giáp, cường vỏ thượng thận, … mà biến chứng của những bệnh này là vô sinh

Ngoài những nguyên nhân trên, vô kinh còn có thể do nguyên nhân thần kinh (stress, lo lắng, buồn bã), dinh dưỡng, chuyển hóa, hoặc những bệnh toàn thân khác.

Vô kinh không điều trị sớm có thể dẫn đến tình trạng khó có con hoặc thậm chí là vô sinh, hiếm muộn. Vì thế, những người 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm có kinh một lần đều đặn, mà vẫn sinh nở bình thường thì không gọi là bệnh.

Theo YHCT, có nhiều nguyên nhân dẫn đến như tiên thiên can thận bất túc mạch xung nhâm không đầy đủ, khí huyết hư suy làm xung nhâm khô cạn, hoặc do khí uất, huyết ứ, đàm thấp ngăn trở, hoặc do phong hàn vít lấp, hoặc vị nhiệt thương âm …

 

II. Điều trị

1. Phong hàn

Triệu chứng: Kinh bế vài tháng, bụng dưới đau lạnh, chân tay không ấm, ngực buồn tức, buồn nôn, rêu trắng, mạch trầm khẩn

Pháp trị: Ôn kinh tán hàn, thông trệ

 

Bế kinh phong hàn Quế chi

8

Tô ngạnh

8

Bạch chỉ

8

Đan sâm

12

Xuyên khung

10

Uất kim

8

Nga truật

8

Ngưu tất

12

Đương qui

8

Bạch thược

8

Đẳng sâm

12

Cam thảo

4

Đan bì

8

 

2. Vị nhiệt:

Do nhiệt tích ở trung tiêu không dẫn xuống được làm tổn thương tan dịch và kinh huyết

Triệu chứng: Bế kinh, sắc mặt vàng, 2 gò mỏ đỏ, tâm phiền nóng nẩy, miệng đắng, họng khô, người gầy, lưỡi đỏ rêu vàng khô, có khi loét miệng, lưỡi, mạch huyền,tế sác

Pháp trị: Tiết nhiệt, tân âm

 

Bế kinh vị nhiệt  Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Đại hoàng

4

Mang tiêu

4

Cam thảo

4

Xuyên khung

8

 

3. Can thận bất túc

Triệu chứng: Có kinh muộn (sau 18 tuổi) hoặc có kinh một vài lần sau đó mất luôn. mệt mỏi, da xạm, váng đầu, ù tai, đau lưng mỏi gối, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược hoặc trầm sáp

Pháp trị: Bổ can thận, dưỡng huyết điều kinh

Bài thuốc: Qui thận hoàn gia vị

 

Bế kinh can thận bất túc Thục địa

16

Qui đầu

16

Bạch linh

12

Ích mẫu

12

Sơn thù

6

Đỗ Trọng

10

Ngưu tất

16

Thỏ ty tử

12

Hoài sơn

16

Kỉ tử

12

Hương phụ

10

Cam thảo

4

Hà thủ ô

16

Cẩu tích

12

 

4. Khí hư :

Do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động quá sức  làm tỳ vị hư không sinh huyết .

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng sắc mật vàng, tinh thần mệt mỏi tay chân lạnh, phù thũng, đầu choáng hồi hộp, hơi thở gấp đầy bụng, ăn kém, đại tiện lỏng, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn

Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết

Bế kinh khí hư Hoàng kỳ

12

Sài hồ

8

Bạch truật

12

Đẳng sâm

12

Đương qui

8

Trần bì

6

Cam thảo

4

Thăng ma

8

Bạch thược

8

Đan sâm

8

Ngưu tất

8

 

Hoặc: Qui tỳ thang, sâm linh bạch truật tân

5. Huyết hư:

Hay gặp ở người thiếu máu

Triệu chứng: Bế kinh, sắc  mặt vàng úa, hay hoa chóng mặt, nhức đầu hồi hộp thở ngắn, lưng đau ăn kém gầy mòn ,da khô nhạt  mạch hư sác

Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết tứ vật đào hồng gia sâm truật

Bài thuốc

 

Bế kinh huyết hư Đẳng sâm

20

Kê huyết đằng

12

Xuyên khung

8

Ý dĩ

16

Kỉ tử

12

Thục địa

16

Hà thủ ô

12

Bạch truật

12

Ngưu tất

12

Ích mẫu

16

Hoàng kỳ

8

Hoài sơn

16

Qui đầu

8

Bạch thược

12

 

6. Âm hư  

Do lo nghĩ quá độ, do các bệnh mãn tính, như lao ,Viêm phế quản mãn, hoặc thời kì hồi phục của các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây các hiện tượng âm hư, phần huyết kém gây bế kinh

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, người gầy mòn, sắc mặt trắng, hai gò mỏ đỏ, lòng bàn tay, bàn chân nóng, miệng khô ráo, ho khan hoặc khạc ra máu, miệng khô, tâm phiền, ít ngủ lưỡi đỏ rêu vàng mạch hư tế sác

Pháp trị: Bổ can thận, hoạt huyết / nếu ho lao phế âm hư thì bổ phế, thận âm

 

Bế kinh âm hư 1 Bạch thược

24

Hoàng kỳ

8

Cam thảo

8

Ngũ vị

8

A giao

8

Bán hạ

8

Bạch linh

8

Qui đầu

8

Sa sâm

8

Thục địa

8

 

Châm cứu: Túc tam lí , Khí hải , Trung cực, Vị du, Huyết hả , Thận du, Phế du

Nếu âm hư hoả vượng xuất hiện gò mỏ đỏ từng lúc, lòng bàn tay nóng ra mồ hôi trộm , ít ngủ

Pháp trị: Bổ huyết dưỡng âm

 

Bế kinh âm hư  2 Bá tử nhân

12

Xuyên khung

8

Trạch lan

20

Tục đoạn

20

Thục địa

10

Đan sâm

12

Quế chi

8

Ngưu tất

12

Bạch chỉ

8

Qui đầu

8

Bạch thược

8

Đan bì

8

Đẳng sâm

12

Cam thảo

4

Nga truật

8

 

Châm cứu: Gian sử, Tam âm giao, Thận du, Huyết hải

 

7.  Khí uất:

Do tình chí uất ức

Triệu chứng: Bế kinh sắc mặt vàng, nóng nẩy, hay cáu gắt, phiền táo, choáng, ù tai, ngực sườn chướng đau, ăn ít, ợ hơi, rêu lưỡi vàng dầy, mạch huỳên hoạt

Pháp trị: điều khí, giải uất, điều kinh

 

Bế kinh khí uất  Hương phụ

8

Trần bì

8

Xuyên khung

12

Tô ngạnh

9

Nga truật

8

Uất kim

8

Ô dược

8

Ngưu tất

12

Đào nhân

8

Bạch linh

8

Bán hạ

6

Cam thảo

8

Binh lang

4

Thanh bì

8

Nhũ hương

6

 

Châm cứu: Trung cực, Hợp cốc, Khí hải, tam âm giao, hành gian

 

8. Đàm thấp

Triệu chứng: Bế kinh, người béo, không muốn ăn, có lúc buồn nôn, Tiểu tiện nhiều, miệng nhạt, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt

Pháp trị: Trừ đàm thấp, điều kinh

 

Bế kinh đàm thấp Hương phụ

8

Trần bì

8

Bán hạ

6

Cam thảo

4

Ý dĩ

12

Đẳng sâm

12

Chỉ sác

8

Nga truật

8

Uất kim

8

X truật

8

Bạch linh

8

Nam tinh

8

 

Châm cứu: Túc tam lí, Khí hải, Trung cực, Vị du, Huyết hải, Phong long, trung quản

 

9.  Huyết ứ

Bệnh bế kinh có chứng xung nhâm ứ trệ thì bụng dưới trệ và đau, cự án, bạch đái khá nhiều.

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, sắc mặt xanh tối, hạ vị cứng trướng, cự án , miệngkhô, không muốn uống, 2 bên lưỡi tía, mạch trầm huyền sáp

Pháp trị: Hoạt huyết trục ứ

 

Bế kinh huyết ứ Đương qui

12

Tạo giác thích

8

Xích thược

12

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Xuyên khung

8

Huyền hồ

8

Hương phụ

8

Đan sâm

8

Trạch lan

8

Ngưu tất

12

Ích mẫu

12

Uất kim

8

Huyền hồ

8

 


(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

Lưu ý: Tùy cơ địa mỗi người mà hiệu quả điều trị của thuốc sẽ khác nhau.

Bệnh nhân có thể mua thuốc trực tiếp tại địa chỉ:

Cơ sở 1: Số 482 lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Cơ sở 2: Số 16, lô 1B, Trung Yên 11, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0225.7300111- 18006834

Bệnh nhân ở xa có thể đặt mua thuốc qua hotline, qua email: thaythuoccuaban01@gmail.com. Hoặc địa chỉ facebook: https://www.facebook.com/Phongkhamdongynguyenhuutoan.thaythuoccuaban/ Qua zalo: 0975537259

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Share this post:

Related Posts

One Comment

  1. Kim Anh says:

    Chào bác,cháu năm nay 19 tuổi rồi. Kinh nguyệt của cháu trước giờ không đều và mất kinh gần 1 năm xong sau đó cháu có đi khám và làm xét nghiệm máu thì bác sĩ bảo cháu bị prolactin cao. Cũng thời gian đó cháu có sắc thuốc bắc uống thì có lại nhưng cháu ngừng uống thì không có ạ. Cháu hoang mang quá…bác có cách gì giúp cháu với.

Bạn hãy để lại số điện thoại trong nội dung hỏi đáp để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn