Vô sinh do viêm tiền liệt tuyến và điều trị

Vô sinh do viêm tiền liệt tuyến

Vô sinh do viêm tiền liệt tuyến

Tuyến tiền liệt (prostate) Là 1 tuyến ở dưới bàng quang, sau xương mu và trước trực tràng, trên hoành chậu hông, giữa 2 cơ nâng hậu môn và bọc quanh niệu đạo sau. Tuyến tiết ra 1 chất nhờn đổ vào niệu đạo.

Tuyến giống như một hình nón hay hình hạt dẻ, có 2 múi. Tuyến nhỏ tùy người và tuổi. Phát triển nhanh khi trưởng thành, nặng 15 – 20 gr, chiều cao 3 chỉ, rộng 4 cm, dầy 2,5 cm. Đặc biệt trái với các tuyến khác, khi về già tuyến phát triển to gấp đôi, gây ra bệnh u tiền liệt tuyến.  Tuyến tiền liệt có chức năng (cùng với những tuyến phụ khác như túi tinh và tuyến Cowper) sản xuất ra phần lớn dịch trong tinh dịch. Dịch từ các tuyến này sẽ trộn lẫn với tinh trùng và giúp cho tinh trùng di chuyển dễ dàng trong hệ thống sinh dục nam.

Viêm tiền liệt tuyến là bệnh hay gặp ở nam thanh niên, đa phần kéo dài mạn tính, nguyên nhân bệnh lý phức tạp, biểu hiện nhiều dạng khác nhau, tái đi tái lại, không dễ khỏi, khá nhiều bệnh nhân do đó mà ảnh hưởng đến tình trạng tình dục. từ bệnh nguyên mà nói, bệnh có hai loại, viêm tiền liệt tuyên mãn tính do vi khuẩn và không do vi khuẩn, viêm tiền liệt tuyến mạn tính có thể do viêm tiền liệt tuyến cấp tính không điều trị kịp thời, có thể do viêm nhiễm đường tiết niệu, các viêm nhiễm khác của cơ thể, viêm tiền liệt tuyến không có vi khuẩn do sinh hoạt tình dục quá nhiều, thủ dâm, hoặc hưng phấn tồn tại dài không thể tiết ra, sinh hoạt tình dục khi bị ức chế, dẫn đến tiền liệt tuyến không ngừng sung huyết, thủy thũng, hội âm áp bức trực tiếp, đạp xe, ngồi trong thời gian dài, uống rượu quá nhiều, bị nhiễm hàn lương, thực phẩm kích thích cũng có thể dẫn đến sung huyết tiền liệt tuyến và gây bệnh. Triệu chứng bệnh khá đa dạng, có thể tiểu nhiều lần, tiểu đau rát, niệu đau buốt, tiểu không hết bãi, nước tiểu đục, lỗ niệu đạo có chất trắng như sữa, hội âm, trực tràng trướng tức khó chịu, đau, lưng cùng đau mỏi, bụng dưới đau, kèm theo chức năng giảm sút, di tinh, xuất tinh đau, tinh thần u uất, mất ngủ, mơ nhiều, đầu choáng mắt hoa.

Căn cứ các triệu chứng và kinh nghiệm điều trị chúng tôi thấy tương ứng với các chứng lâm trọc, bạch trọc, lao lâm trong đông y. Bệnh nguyên bệnh cơ có mấy loại sau: âm dương hao tổn, tướng hỏa cang thịnh, hoặc tương hỏa nội uẩn, hoặc ăn quá nhiều thức ăn cay nóng, uống rượu quá nhiều, thấp nhiệt nội sinh chảy xuống hạ tiêu, hoặc thấp trọc nội xâm, cũng đều gây nhiệt kết bàng quang, thấp trở hạ tiêu, tổn thương thận khí mà gây bệnh, đồng thời do bệnh kéo dài mà phát sinh hình thành bản hư tiêu thực, hư thực thác tạp. Do đó khi điều trị bệnh căn cứ vào đó để điều trị.

Điều trị đông y                            

  1. Thấp nhiệt uẩn kết

Triệu chứng: tiểu nhiểu lần, tiểu đau, cảm giác nóng rát niệu đạo, sau khi tiểu cảm giác còn muốn đi tiếp, nước tiểu vàng vẩn đục, hoặc nước tiểu ngắn ít, bụng dưới và hội âm chướng đau, lưng cùng đau mỏi, tinh hoàn cảm giác sa xuống, trướng đau, tâm phiền miệng đắng, lưỡi đỏ, rêu vàng dính, mạch hoạt sác.

Pháp trị: thanh nhiệt giải độc, lợi thấp thông lâm.

Bài thuốc:

Biển súc 12, cù mạch 12, đăng tâm thảo 2, xa tiền tử 15, phục linh 15, hoàng bá 6, thương truật 15, ý dĩ 15, thạch xương bồ 15, tỳ giải 15, hoạt thạch 15, cam thảo 6.

  1. Âm hư hỏa vượng

Triệu chứng: tiểu nhiều lần khó đi, tiểu tiện ngắn đỏ, lưng đau gối mỏi, hội âm và bụng dưới đau cấp, tình dục cang tiến, di tinh, xuất tinh sớm, đầu choáng tai ù, tâm phiền, mơ nhiều, hình thể gầy, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

Pháp trị: tư âm tả hỏa, thanh nhiệt lợi thấp

Bài thuốc:

Tri mẫu 12, hoàng bá 12, đan bì 12, trạch tả 15, phục linh 15, sinh địa 15, sơn thù 10, thỏ ty tử 10, tỳ giải 15, hổ trượng 10, kim tiền thảo 20, cam thảo 6.

  1. Thận khí bất túc

Triệu chứng: bệnh trình lâu ngày, tiểu tiện nhiều lần mà trong dài,  tiểu không hết, tiểu nhiều, lưng đau mỏi, di tinh, xuất tinh sớm, tình dục lãnh đạm, tay chân không ấm, bụng dưới đau, hoặc liệt dương vô sinh, tinh thần mệt mỏi, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế.

Pháp trị: ích khí bổ thận, kiêm trừ thấp lợi trọc.

Bài thuốc:

Sinh địa 12, sơn thù du 12, hoài sơn 15, phục linh 15, đan bì 10, trạch tả 10, thỏ ty tử 10, sa uyển tử 10, ích trí nhân 15, tục đoạn 15, tiên linh tỳ 10, tỳ giải 15, cẩu tích 12, sà sàng tử 12, tri mẫu 6, hoàng bá 6, hoàng kỳ 20.

  1. Khí huyết ứ trệ

Triệu chứng: bệnh kéo dài, hội âm và bụng dưới, tinh hoàn trướng đau hoặc đau  như kim châm, tiểu tiện sáp đau, lưỡi tối hoặc có ban ứ, mạch sáp.

Pháp trị: hoạt huyết hóa ứ, hành khí đạo trệ

Bài thuốc:

Đan sâm 20, xích thược 15, hồng hoa 12, đào nhân 12, vương bất lưu hành 15, xuyên luyện tử 12, nguyên hồ 10, lệ chi hạch 15, quất hạch 15, sơn giáp 10, lộ lộ thông 10, hổ trượng 10, xa tiền tử 15.

Bài thuốc hiệu nghiệm

  1. Thăng thanh giáng trọc thang

Phục linh 10, trư linh 10, trạch tả 10, xa tiền tử 10, mộc thông 10, sài hồ 8, thăng ma 6, cát cánh 9. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến thể thấp trọc hạ tiêu

  1. Phúc phương địa hổ thang

Địa long 20, hổ trượng 20, lai phục tử 20, xuyên sơn giáp 15, mộc thông 10, xa tiền tử 15, cam thảo 10, hoàng kỳ 30. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến thể khí trệ huyết ứ.

  1. Tiền liệt tuyến thang

Biển súc 10, cù mạch 10, xuyên luyện tử 10, bạch chỉ 10, thương truật 10, xích tiểu đậu 15, hoạt thạch 15, hoàng bá 15, bại tương thảo 15, thông thảo 3,. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến thể thấp nhiệt hạ trú.

  1. Mạn tiền thang

Đan sâm 10, trạch lan 10, xích thược 10, đào nhân 10, hồng hoa 10, thanh bì 10, vương bất lưu hành 10, bạch chỉ, nhũ hương 6, một dược 6, xuyên luyện tử, tiểu hồi hương 10, bại tương thảo 15, bồ công anh 30,. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến thể khí huyêt ứ trệ.

  1. Bổ thận hoạt huyết thang

Ích trí nhân 9, hương phụ 9, cẩu tích 9, ngưu tất 9, tiên linh tỳ 10, nữ trinh tử 10, xuyên luyện tử 10, vương bất lưu hành 10, hồng đằng 15, miết giáp 15, ô dược 15, nhục quế 3. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến thể thận hư huyết ứ.

  1. Tam tử thang

Kim anh tử 15, khiếm thực 15, phúc bồn tử 12, ngũ vị tử 8, thục địa 15, tiên linh tỳ 12, tỏa dương 12, sơn thù 10, hà thủ ô 10. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến thể thận khí bất túc.

  1. Thanh nhiệt hoạt huyết thang

Bại tương thảo 30, mã xỉ hiện 30, mã tiên thảo 30, hoàng kỳ 15, tỳ giải 15, ngưu tất 15, đan bì 10, nguyên hồ 12, chỉ sác 10, phong phòng 6. Dùng cho viêm tiền liệt tuyến khi huyết ứ trệ.

Lưu ý: Tùy cơ địa mỗi người mà hiệu quả điều trị của thuốc sẽ khác nhau.

Bệnh nhân có thể mua thuốc trực tiếp tại địa chỉ:

Cơ sở 1: Số 482 lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Cơ sở 2: Số 16, lô 1B, Trung Yên 11, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0225.7300111- 18006834

Bệnh nhân ở xa có thể đặt mua thuốc qua hotline, qua email: thaythuoccuaban01@gmail.com. Hoặc địa chỉ facebook: https://www.facebook.com/Phongkhamdongynguyenhuutoan.thaythuoccuaban/ Qua zalo: 0975537259

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Share this post:

Related Posts

Bạn hãy để lại số điện thoại trong nội dung hỏi đáp để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn