Vô sinh, vô sinh nam, vô sinh nữ, chữa bệnh vô sinh

Kinh nguyệt ít – dấu hiệu bệnh vô sinh

Kinh thư nguyên nhân vô sinh

Kinh nguyệt ít – dấu hiệu vô sinh

I. Đại cương

Những bạn gái có kinh nguyệt ít cần đi khám để phát hiện sớm những căn nguyên có thể gây vô sinh

Bình thường 1 đợt hành kinh của phụ nữ kéo dài 3–7 ngày, lượng máu kinh nguyệt khoảng từ 50-80 ml. Nếu hành kinh từ 2 ngày trở xuống và máu kinh ra dưới 15ml gọi là kinh ít (thiểu kinh).

Lượng kinh nguyệt ít có thể do bệnh ở tử cung như tử cung nhỏ, tử cung nhi tính, dính buồng tử cung sau nạo hút thai, sau đẻ hoặc do bệnh ở buồng trứng như suy buồng trứng, ung thư buồng trứng, nam hoá hoặc tiền mãn kinh.

Có lúc kinh nguyệt ít còn gây ra thống kinh, đau dữ dội hoặc đau theo từng cơn. Điều này chứng tỏ trong buồng tử cung bị dính hoặc là mạch máu bị ngăn trở, thường hay xảy ra ở những người đã nạo thai.

Dính buồng tử cung, tử cung nhi tính, suy buồng trứng sớm, ung thư buồng trứng đều là những nguyên nhân dẫn đến vô sinh, cản trở trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển trong tử cung.

Nếu kinh ra sau kỳ, lượng kinh ít, màu nhợt hoặc xám đen, chất loãng sắc mặt trắng bợt, thích nóng, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng đau liên miên, thích được chườm nóng, môi nhợt… thì được xếp vào thể huyết hàn.

Còn nếu có các triệu chứng như kinh ra sau kỳ, lượng ít, màu tím đen, bụng dưới chướng đau, không thích xoa nắn, khi huyết cục ra bớt thì đỡ đau, ngực bụng chướng đầy, đại tiện táo bón, nước tiểu ít, đỏ, thì được xếp vào thể huyết ứ.

Nếu kinh ra trước kỳ hoặc sau kỳ không nhất định, sắc kinh đỏ tía có cục,sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức, căng thẳng, trước khi có hành kinh bầu vú căng lên, lúchành kinh bụng đưới trướng đau, ngực tức, đầy bụng ợ hơi, môi khô, háo nước thì được xếp vào thể khí uất.

 

II. Điều trị:

1. Huyết hư

Triệu chứng: kinh ít hoặc ra nhỏ giọt, máu đỏ nhạt. sắc mặt vàng úa, huyễn vựng, lưỡi nhạt, Mạch tế nhược

Pháp trị: bổ huyết điều kinh

Bài thuốc: tiểu doanh tiễn ( cảnh nhạc toàn thư ) hợp bài tứ vật gia giảm

 

Kinh ít huyết  hư Cam thảo

4

Hoài sơn

12

Ngải diệp

12

Xuyên khung

8

Đương qui

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Hà thủ ô

20

Sơn chi

8

Long nhãn

10

kỉ tử

12

Củ gai

20

 

2. Thận âm hư

Triệu chứng: kinh ít, sắc đỏ tươi hoặc đỏ nhạt, đau lưng, chóng mặt ù tai, lưỡi thẫm, Mạch trầm  tế

Pháp trị: tư thận dưỡng huyết, điều kinh

 

Kinh ít thận âm hư Qui đầu

16

Thục

16

Hoài sơn

16

Đỗ Trọng

12

Ngưu tất

12

Sơn thù

6

Cam thảo

4

 

Châm cứu: tam âm giao, quan nguyên, thận du, chí thất, thái khê

 

3.  Huyết ứ

Triệu chứng: kinh ít, sắc thẫm, có cục, đau bụng dưới, cự án, huyết cục ra rồi thì đau giảm, lưỡi đỏ sẫm đỏ có điểm tím.mạch trầm sáp

Pháp trị: hoạt huyết hành trệ

Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)